Chẩn đoán bệnh Hẹp động mạch thận, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Hẹp động mạch thận

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh Hẹp động mạch thận

Hẹp động mạch thận (tên tiếng Anh là Renal artery stenosis) là sự thu hẹp của một hoặc nhiều động mạch mang máu đến thận (hay còn gọi là động mạch thận) dẫn đến ngăn chặn lượng máu giàu oxy bình thường đến thận. Thận cần lưu lượng máu đầy đủ để giúp lọc chất thải và loại bỏ chất lỏng dư thừa. Lưu lượng máu giảm có thể làm tăng huyết áp trong toàn bộ cơ thể (huyết áp hệ thống hoặc tăng huyết áp) và làm tổn thương mô thận.

Nguyên nhân bệnh Hẹp động mạch thận

Hai nguyên nhân chính gây hẹp động mạch thận bao gồm:

Xơ vữa động mạch và loạn sản xơ cơ có thể ảnh hưởng đến các động mạch khác trong cơ thể cũng như các động mạch thận và gây ra các biến chứng. 

Hiếm khi, hẹp động mạch thận do các tình trạng khác như viêm mạch máu, rối loạn hệ thống thần kinh làm cho các khối u phát triển trên mô thần kinh (U sợi thần kinh – neurofibromatosis).

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hẹp động mạch thận

Để chẩn đoán hẹp động mạch thận, bác sĩ có thể bắt đầu với:

Siêu âm Doppler. Sóng âm tần số cao giúp bác sĩ nhìn thấy các động mạch và thận và kiểm tra chức năng. Kỹ thuật  này cũng giúp bác sĩ tìm thấy sự tắc nghẽn trong các mạch máu và đo lường mức độ tắc nghẽn và mức độ nghiêm trọng của chúng.

Chụp cắt lớp vi tính (CT). Trong quá trình chụp CT, máy X-quang được liên kết với máy tính sẽ tạo ra hình ảnh chi tiết cho thấy hình ảnh cắt ngang của các động mạch thận. Người bệnh có thể được tiêm thuốc cản quang để cho thấy lưu lượng máu.

Chụp mạch cộng hưởng từ (MRA). MRA sử dụng sóng radio và từ trường mạnh để tạo ra hình ảnh 3 chiều chi tiết của động mạch thận và thận. 

Chụp động mạch thận. Kỹ thuật chụp X-quang đặc biệt này giúp bác sĩ tìm thấy sự tắc nghẽn trong các động mạch thận và đôi khi mở phần hẹp bằng một quả bóng và stent. Trước khi chụp X-quang, bác sĩ sẽ tiêm thuốc cản quang vào động mạch thận thông qua một ống dài, mỏng để kiểm tra lại các động mạch và cho thấy dòng máu chảy đã thông chưa. 

Đối tượng nguy cơ bệnh Hẹp động mạch thận

Hầu hết các trường hợp hẹp động mạch thận là do xơ vữa động mạch. Các yếu tố nguy cơ gây xơ vữa động mạch của thận cũng giống như đối với chứng xơ vữa động mạch ở bất cứ nơi nào khác trong cơ thể, bao gồm:

Phòng ngừa bệnh Hẹp động mạch thận

Đường lây truyền bệnh Hẹp động mạch thận

Hẹp động mạch thận không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó không có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh. 

Triệu chứng bệnh Hẹp động mạch thận

Hẹp động mạch thận có thể không có dấu hiệu hoặc triệu chứng nào cho đến khi bệnh tiến triển nặng đi. Hầu hết những người bị hẹp động mạch thận không có bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng mà người bệnh có thể nhận ra được. Đôi khi chỉ được phát hiện tình cờ trong quá trình xét nghiệm vì đi khám bệnh khác. Bác sĩ cũng có thể nghi ngờ nếu người bệnh có:

Khi hẹp động mạch thận tiến triển, các dấu hiệu và triệu chứng khác có thể bao gồm:

Các biến chứng có thể có của hẹp động mạch thận bao gồm:

Các biện pháp điều trị bệnh Hẹp động mạch thận

Điều trị hẹp động mạch thận có thể liên quan đến thay đổi lối sống, thuốc hoặc kỹ thuật. Đôi khi bác sĩ có thể kết hợp các phương pháp điều trị để điều trị cho một người bệnh. Tùy thuộc vào sức khỏe và triệu chứng tổng thể của người bệnh, mà bác sĩ có thể thực hiện các biện pháp điều trị như sau: 

Thay đổi lối sống

Nếu huyết áp tăng vừa phải hoặc nghiêm trọng, người bệnh có thể cần thực hiện một số thay đổi lối sống, chẳng hạn như:

Thuốc

Tình trạng huyết áp cao, ngay cả khi chủ yếu liên quan đến hẹp động mạch thận thường có thể được điều trị thành công bằng thuốc. Sử dụng đúng loại thuốc hoặc kết hợp các loại thuốc có thể đòi hỏi thời gian và kiên trì. Có nhiều loại thuốc điều trị hẹp động mạch thận nhưng nếu xơ vữa động mạch thận là nguyên nhân cơ bản của hẹp động mạch thận, bác sĩ cũng có thể khuyên dùng aspirin và thuốc giảm cholesterol. Những loại thuốc tốt nhất phụ thuộc vào tình trạng của từng người bệnh cụ thể.

Phẫu thuật

Đối với một số người – ví dụ những người bị huyết áp cao không kiểm soát được và bị biến chứng như phù phổi hoặc làm suy yếu chức năng thận thì một số kỹ thuật có thể được khuyến cáo để khôi phục lưu lượng máu qua động mạch thận và cải thiện lưu lượng máu đến thận.

Các kỹ thuật để điều trị hẹp động mạch thận có thể bao gồm:

Các kết quả gần đây từ các thử nghiệm lâm sàng so sánh nong mạch vành và đặt stent bằng thuốc không cho thấy sự khác biệt giữa hai phương pháp điều trị về giảm huyết áp và cải thiện chức năng thận cho bệnh nhân hẹp van động mạch thận vừa. 

 

Related Post


Nguyên nhân gây Viêm đường tiết niệu, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Viêm đường tiết niệu

Tổng quan bệnh Viêm đường tiết niệu Viêm đường tiết niệu (Urinary tract infection) là tình trạng nhiễm trùng ở Read more


Chẩn đoán bệnh Viêm đài bể thận, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Viêm đài bể thận

Tổng quan bệnh Viêm đài bể thận Viêm đài bể thận (viêm thận-bể thận) bao gồm viêm đài bể thận Read more


Nguyên nhân gây Viêm cầu thận, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Viêm cầu thận

Tổng quan bệnh Viêm cầu thận Viêm cầu thận là gì? Viêm cầu thận là tình trạng viêm xảy ra Read more


Điều trị Viêm bàng quang cấp, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân gây Viêm bàng quang cấp

Tổng quan bệnh Viêm bàng quang cấp Viêm bàng quang cấp là tình trạng viêm cấp tính ở đường tiết Read more