Chẩn đoán bệnh Lao thanh quản, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Lao thanh quản

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh Lao thanh quản

Lao thanh quản là bệnh gì?

Lao thanh quản là bệnh viêm thanh quản đặc hiệu do vi trùng lao là Mycobacterium tuberculosis gây ra. Lao thanh quản là một thể lao ngoài phổi thứ phát sau lao sơ nhiễm, bệnh tích khu trú ở thanh quản. Đây là một thể lao ngoài phổi có mối liên quan mật thiết với lao phổi. Bắt đầu từ phổi, vi khuẩn lao trong đờm, mủ bị khạc ra ngoài có thể dính vào thanh quản lúc đi qua cơ quan này và gây nhiễm bệnh, nhất là khi có các tổn thương viêm, phù nề, trợt,… thứ phát sau lao sơ nhiễm, bệnh tích khu trú ở thanh quản dễ mắc bệnh hơn. Ngoài ra, vi khuẩn lao còn đến thanh quản bằng đường bạch huyết và đường máu.

Bệnh lao thanh quản rất hiếm gặp, với tỷ lệ mắc là 1%. Tỷ lệ mắc đứng hàng thứ 4-5 trong nhóm bệnh lý lao ngoài phổi, di chứng lao thanh quản để lại là ảnh hưởng đến giọng nói, nuốt và thở.

Lao thanh quản có lây không?

Lao thanh quản là một bệnh về đường hô hấp có khả năng lây nhiễm rất nhanh thông qua đường thở bởi các dịch nước bọt, dịch đờm của người bệnh. Tuy nhiên, người bệnh sẽ hết lây khi điều trị thuốc điều trị lao trên 2 tuần khi xét nghiệm đờm trực tiếp tìm AFB đờm âm tính. Cần thận trọng khi tiếp xúc với người bệnh lao thanh quản và thực hiện các biện pháp phòng tránh lây nhiễm là vô cùng cần thiết. Sự lây lan của nhiễm trùng là trực tiếp từ một phế quản hoặc lây lan máu.

Triệu chứng phổ biến nhất liên quan đến bệnh lao thanh quản là khàn giọng có thể đi kèm với chứng khó thở, chứng khó nuốt, ho.

Để giảm các biến chứng của viêm thanh quản, ngoài việc dùng thuốc thuốc chống lao để điều trị, bệnh nhân còn phải dùng thuốc chống viêm, phù nề  để bảo tồn giọng nói và cải thiện khó thở theo đúng chỉ định của bác sĩ và bệnh nhân cần được theo dõi sức khỏe định kì.

Phòng ngừa bệnh Lao thanh quản

Triệu chứng bệnh Lao thanh quản

Triệu chứng cơ năng

Lao thanh quản có thể bị nhầm lẫn với các bệnh khác có cùng triệu chứng khàn tiếng, khó thở, có tiếng rít như viêm thanh quản do vi khuẩn khác, cúm, ung thư thanh quản, polyp, u nhú thanh quản, liệt dây thanh âm, lao phế quản, u ở trung thất hoặc phổi chèn ép vào khí quản…Để chẩn đoán bệnh, phải tiến hành soi phế quản, sinh thiết để chẩn đoán mô bệnh và tìm tổn thương phối hợp.

Việc nội soi thanh quản ngoài chẩn đoán còn rất có ích cho việc chỉ định mở khí quản. Khi thanh quản hẹp, người bệnh khó thở nhiều, phải mở khí quản tạo một đường thông với bên ngoài không qua thanh quản. Đây là một chỉ định bắt buộc.

Triệu chứng thực thể

Tổn thương thanh quản được phát hiện dựa vào soi thanh quản gián tiếp, nội soi optic 700 hay soi bằng ống mềm hoặc qua soi thanh quản trực tiếp.

Các triệu chứng thấy được qua các giai đoạn như sau:

Phù nề: niêm mạc dày, nề, đỏ và có điểm xám nhạt. Nếu toàn bộ bờ thanh quản phù nề thì thanh quản biến dạng giống mõm cá mè.

Loét: trên nền niêm mạc phù nề, loét xuất hiện. Niêm mạc xung quanh vết loét phù nề mọng nước và có nhiều chấm sáng . Những nang lao này sẽ nhuyễn hoá, loét ra và đan xen với vết loét trước hoặc hình thành những u nhỏ đều đặn, mềm đỏ giống polyp.

Sùi: dạng súp lơ thường thấy ở mép sau hay dọc theo bờ những vết loét lớn.

Các biện pháp điều trị bệnh Lao thanh quản

Điều trị đặc hiệu theo công thức điều trị lao ngoài phổi, lao mới:

Điều trị không đặc hiệu

Để tránh lây lan bệnh nhân lao thanh quản cần:

 

 

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Lao thanh quản

Triệu chứng lâm sàng: ho, khàn tiếng, khó thở, nuốt đau.

Soi thanh quản: phát hiện hình thái tổn thương thanh quản: sùi, loét, phù nề. Qua đó, có thể lấy dịch tại thanh quản nuôi cấy tìm vi khuẩn lao, sinh thiết tổn thương thanh quản làm xét nghiệm mô bệnh học. Nếu dương tính thì có giá trị chẩn đoán xác định bệnh và giúp chẩn đoán phân biệt.

Ngoài việc thu thập mẫu xét nghiệm vùng thanh quản nghi nhiễm lao thì cần tiến hành thêm các xét nghiệm trong khuôn khổ chẩn đoán bệnh lao, đặc biệt là lao phổi. Các xét nghiệm bao gồm: Xquang phổi, AFB đờm, phản ứng Mantoux, phương pháp MGIT, PCR (Polymerase Chain Reaction) các xét nghiệm này nếu dương tính có thể chẩn đoán lao là dấu hiệu gợi ý lao thanh quản.

Nguyên nhân bệnh Lao thanh quản

  • Nguyên nhân của lao thanh quản là do vi khuẩn lao ở người có tên là M.tuberculosis với đặc điểm: kháng cồn, kháng toan, ái khí hoàn toàn, phát triển chậm 20-24 giờ sinh sản một lần. Vi khuẩn gây bệnh lao thanh quản theo ba con đường: đường hô hấp, đường bạch mạch, đường máu.

  • Vi khuẩn lao thường xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp. Từ ổ khu trú ban đầu, vi khuẩn lao qua đường máu, bạch huyết, hô hấp tiếp cận bộ phận trong cơ thể gây lao tại các bộ phận trên cơ thể đó.

Đối tượng nguy cơ bệnh Lao thanh quản

Một số yếu tố nguy cơ mắc lao:

  • Tiếp xúc với nguồn lây

  • Không tiêm BCG.

  • Đói nghèo, môi trường sinh sống, làm việc không đảm bảo vệ sinh, ô nhiễm, có nhiều chất độc hại, khói bụi.

  • Mắc bệnh mạn tính: bệnh gan, thận nặng, đái tháo đường, bệnh máu.

  • Mắc bệnh cấp tính: nhiễm virus, cúm, sởi, quai bị.

  • Suy dinh dưỡng, suy giảm miễn dịch do dùng thuốc ức chế miễn dịch, mắc bệnh ung thư, suy giảm miễn dịch mắc phải.

  • Nghiện  hút thuốc lá, nghiện rượu.

Related Post


Nguyên nhân gây Thủy đậu, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Thủy đậu

Tổng quan bệnh Thủy đậu Thủy đậu là gì? Thủy đậu là một bệnh truyền nhiễm, tác nhân gây bệnh Read more


Triệu chứng của Phong, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Phong

Tổng quan bệnh Phong Bệnh phong là gì Bệnh phong (tên tiếng anh là Lepra) là một bệnh lý nhiễm Read more


Nguyên nhân gây Nhiễm xoắn khuẩn vàng da Leptospira, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Nhiễm xoắn khuẩn vàng da Leptospira

Tổng quan bệnh Nhiễm xoắn khuẩn vàng da Leptospira Xoắn khuẩn là gì? Vi khuẩn (đôi khi còn được gọi Read more


Nguyên nhân gây Nhiễm trùng huyết do liên cầu, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Nhiễm trùng huyết do liên cầu

Tổng quan bệnh Nhiễm trùng huyết do liên cầu Nhiễm liên cầu khuẩn là gì? Streptococcus suis (Liên cầu lợn) Read more