Chẩn đoán bệnh Suy thận cấp, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Suy thận cấp

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh Suy thận cấp

Thận là một cơ quan trong hệ tiết niệu, đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng:

Thận làm việc 24 giờ mỗi ngày để loại bỏ lượng nước dư thừa và các chất thải trong cơ thể. Thận khỏe mạnh có thể lọc lượng máu tương đương 300 lần lượng máu trong cơ thể mỗi ngày

Suy thận cấp là gì?

Suy thận cấp là hội chứng gây ra bởi nhiều nguyên nhân, có thể là nguyên nhân ngoài thận hoặc tại thận, làm suy sụp hoặc mất chức năng tạm thời, cấp tính của cả hai thận, do ngừng hoặc suy giảm nhanh chóng mức lọc cầu thận.

Biểu hiện lâm sàng là thiểu niệu hoặc vô niệu xảy ra cấp tính, tiếp theo là tăng nitơ phiprotein trong máu, rối loạn cân bằng nước và điện giải, rối loạn cân bằng kiềm –toan, phù và tăng huyết áp. Suy thận cấp có tỉ lệ tử vong cao, nhưng nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì chức năng thận có thể hồi phục hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn.

Phòng ngừa bệnh Suy thận cấp

Triệu chứng bệnh Suy thận cấp

Dấu hiệu suy thận cấp tiến triển qua 4 giai đoạn:

Đây là giai đoạn tấn công của các tác nhân gây bệnh. Diễn biến dài ngắn tùy theo từng nguyên nhân.

Vô niệu có thể diễn biến từ từ, bệnh nhân có thể đái ít dần rồi vô niệu nhưng nguyên nhân vô niệu, có thể xảy ra đột ngột, nhất là trong trường hợp ngộ độc hoặc do các nguyên nhân cơ giới.

Số lượng nước tiểu tăng nhanh dần có trường hợp tiểu 4 – 5 lít/ ngày hoặc hơn, kéo dài 5 – 7 ngày. Urê, Creatinin máu giảm dần, Urê và Creatinin niệu tăng dần, suy thận chuyển sang giai đoạn hồi phục.

Tuy nhiên, khả năng cô đặc nước tiểu của ống thận tốn rất nhiều thời gian có khi tới hàng năm mới hồi phục hoàn toàn, mức lọc cầu thận hồi phục nhanh hơn. Thường sang tháng thứ hai đã có thể bình thường, sự hồi phục nhanh, chậm tùy thuộc vào từng nguyên nhân, chế độ điều trị trung bình khoảng 4 tuần.

Đối tượng nguy cơ bệnh Suy thận cấp

Bất kỳ ai cũng có thể mắc phải bệnh suy thận cấp, tuy nhiên một số đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh bao gồm:

Các biện pháp điều trị bệnh Suy thận cấp

Nguyên tắc chung trong điều trị suy thận cấp

Điều trị cụ thể:

Mất máu: cầm máu, truyền hồng cầu, bù thể tích tuần hoàn thêm bằng NaCl 0,9%, dịch cao phân tử

Mất dịch: bù dịch muối đẳng trương, cao phân tử, albumin tuỳ theo huyết áp, xét nghiệm Hb, albumin huyết tương.

Chống sốc, duy trì huyết áp

Dùng lợi tiểu quai cẩn thận, khi đã bù đủ nước và ở thể thiểu niệu

Tránh thuốc độc thận và điều chỉnh liều các thuốc được bài tiết qua thận tùy theo độ lọc cầu thận(kháng viêm Non-steroid, aminoglycoside, thuốc cản quang…)

Xem thêm:

Nguyên nhân bệnh Suy thận cấp

Suy thận cấp được chia thành 3 nhóm nguyên nhân:

  • Nguyên nhân suy thận cấp trước thận

Suy thận cấp trước thận là nguyên nhân thường gặp, chiếm 50 – 60% các nguyên nhân gây suy thận cấp. Bao gồm:

  • Giảm thể tích tuần hoàn do:

  • Xuất huyết.

  • Mất dịch qua đường tiêu hóa: ói, tiêu chảy…

  • Mất dịch qua thận: thuốc lợi tiểu, đái tháo đường (lợi tiểu thẩm thấu), đái tháo nhạt, suy thượng thận…

  • Mất nước qua khoang thứ ba: bỏng, viêm tụy, viêm phúc mạc, giảm albumin nặng…

  • Mất qua da: bỏng, đổ mồ hôi, tăng thân nhiệt

  • Lượng nhập giảm: ăn uống ít, rối lọan tâm thần.

  • Giãn mạch hệ thống trong sốc (sốc phản vệ, sốc nhiễm trùng). 

  • Bệnh mạch máu lớn gồm kẹp động mạch chủ khi phẫu thuật, phình tách động mạch chủ, huyết khối tắc mạch, tắc hoặc hẹp động tĩnh mạch thận.

  • Nguyên nhân suy thận tại thận.

  • Bệnh cầu thận nguyên phát, nguyên nhân suy thận cấp có thể là biến chứng của viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu.

  • Bệnh cầu thận thứ phát: Viêm cầu thận lupus trong đợt tiến triển cấp tính. Hội chứng Goodpasture…

  • Các nguyên nhân gây viêm ống kẽ thận cấp tính: Truyền nhầm nhóm máu ABO, nhiễm độc, hóa chất…

  • Chấn thương thận.

  • Tắc mạch thận do xơ vữa động mạch, huyết khối…

  • Nguyên nhân suy thận cấp sau thận.

Các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường tiết niệu:

  • Sỏi bể thận, sỏi niệu quản.

  • Khối u chèn ép: u bàng quang, u niệu quản

  • Nguyên nhân do viêm xơ, chít hẹp đường tiết niệu

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Suy thận cấp

Triệu chứng lâm sàng:

  • Mức lọc cầu thận giảm đột ngột: thể tích nước tiểu < 0,5ml/kg/giờ trong 6 giờ.

  • Thể lâm sàng: dựa vào thể tích nước tiểu.

  • Thể thiểu niệu: nước tiểu < 400ml/ngày (<200ml/12 giờ)

  • Thể vô niệu: nước tiểu < 200ml/ngày (< 100ml/12 giờ)

  • Thể bảo tồn nước tiểu: lượng nước tiểu trên 400ml/ngày. Tiên lượng tốt hơn 2 thể trên.

Triệu chứng cận lâm sàng:

  • Xét nghiệm chẩn đoán xác định: ure, creatinine máu

Xét nghiệm khác: để đánh giá biến chứng và độ nặng, tìm nguyên nhân.

  • Huyết học: tìm thiếu máu, nhiễm trùng…

  • Sinh hóa: kali, creatinin, ure huyết tương tăng, khí máu động mạch có toan chuyển hóa (pH giảm < 7,30, HCO3 giảm), calci máu, CPK, myoglobulin.

  • Nước tiểu: protein, điện giải, ure, creatinin niệu, áp lực thẩm thấu niệu, tế bào, các trụ

  • Miễn dịch: kháng thể kháng nhân, kháng thể kháng màng đáy cầu thận, pANCA.

  • Chẩn đoán hình ảnh: tìm nguyên nhân.

  • Xquang hệ tiết niệu có và không chuẩn bị, siêu âm hệ tiết niệu: sỏi, dãn bể thận cấp,…

  • CT scan ổ bụng, chụp phóng xạ hạt nhân thận, cộng hưởng từ chụp mạch thận.

Related Post


Chẩn đoán bệnh Suy thận cấp, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Suy thận cấp

Tổng quan bệnh Suy thận cấp Suy thận cấp là gì? Suy thận cấp là hội chứng suy giảm hoặc Read more


Điều trị Suy thận, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân gây Suy thận

Tổng quan bệnh Suy thận Thận là hai cơ quan nằm sau lưng, hai bên cột sống, ngay phía trên Read more


Nguyên nhân gây Hội chứng urê huyết tán huyết, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Hội chứng urê huyết tán huyết

Tổng quan Hội chứng urê huyết tán huyết Hội chứng urê huyết tán huyết (Hemolytic uremic syndrome- HUS) là một Read more


Nguyên nhân gây Hội chứng Stevens-johnson, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Hội chứng Stevens-johnson

Tổng quan bệnh Hội chứng Stevens-johnson Hội chứng Steven-Johnson (Stevens-Johnson Syndrome, SJS) được hai bác sĩ người Mỹ là Albert Read more

Chẩn đoán bệnh Suy thận cấp, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Suy thận cấp

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh Suy thận cấp

Suy thận cấp là gì?

Suy thận cấp là hội chứng suy giảm hoặc mất chức năng tạm thời, cấp tính của cả 2 thận, do ngừng hoặc suy giảm nhanh chóng mức lọc cầu thận dẫn tới thiểu niệu hoặc vô niệu, rối loạn cân bằng nước- điện giải, rối loạn cân bằng toan- kiềm, phù và tăng huyết áp. Suy thận cấp sau một thời gian từ vài ngày đến vài tuần, khi nguyên nhân gây tổn thương thận được loại trừ, chức năng thận có thể dần dần phục hồi trở lại bình thường hoặc gần bình thường. Tuy nhiên, trong thời gian thận mất chức năng, bệnh nhân có thể chết vì các biến chứng, hậu quả của suy thận cấp.

Suy thận cấp có đặc điểm là thiểu niệu hoặc vô niệu kéo dài trung bình từ 1-3 tuần, đôi khi dài hơn. Suy thận cấp có tỉ lệ tử vong cao, nhưng nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời thì chức năng thận có thể phục hồi hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn. Hiện nay phương pháp điều trị hữu hiệu nhất là lọc máu bằng thận nhân tạo, kết hợp với điều trị bệnh chính.

Phòng ngừa bệnh Suy thận cấp

Chẩn đoán sớm, phát hiện các yếu tố nguy cơ và dự phòng cũng như điều trị sớm và đúng nguyên nhân gây ra suy thận cấp.

Các biện pháp điều trị bệnh Suy thận cấp

Điều trị suy thận cấp theo nguyên nhân và theo giai đoạn tiến triển của bệnh trên từng đối tượng cụ thể, điều trị bao gồm:

Giai đoạn tấn công của tác nhân gây bệnh:

Giai đoạn thiểu niệu, vô niệu:

càng tốt, không dùng lợi tiểu nếu chưa bù đủ khối lượng tuần hoàn.

Chỉ định lọc máu cấp trong trường hợp:

Giai đoạn đái trở lại

Chủ yếu là cân bằng nước điện giải. Cần đo chính xác lượng nước tiểu 24h và theo dõi sát điện giải máu để kịp thời điều chỉnh.

Giai đoạn phục hồi chức năng:

 

 

Xem thêm:

Triệu chứng bệnh Suy thận cấp

Triệu chứng của suy thận cấp tiến triển qua 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: trong 24 giờ đầu, mệt, buồn nôn, nôn, khó thở, đau ngực, nước tiểu ít dần, vô niệu.Triệu chứng của nguyên nhân gây ra suy thận cấp như ngộ độc, nhiễm khuẩn, mất nước. Điều trị kịp thời và đúng có thể tránh tiến triển sang giai đoạn 2

Giai đoạn 2: giai đoạn thiểu niệu, vô niệu: toàn phát với các triệu chứng nặng và các biến chứng có thể tử vong.

  • Kéo dài 1-6 tuần, trung bình sau 7-14 ngày người bệnh sẽ có nước tiểu trở lại.

  • Thiểu, vô niệu, phù. Tuỳ theo thể bệnh mà vô thiểu niệu xuất hiện rất nhanh, đồng thời có triệu chứng thừa dịch như phù phổi, suy tim ứ huyết. Lượng nước tiểu khác nhau giữa các bệnh nhân. Có thể vô niệu hoàn toàn hoặc chỉ có vài ml/24giờ, thông thường là 50-100 ml/24giờ. Nếu dưới 100 ml/24giờ thì được coi là vô niệu, dưới 500ml/24giờ là thiểu niệu. Vô niệu là biểu hiện của hoại tử ống thận cấp, tuy nhiên vài ngày đầu có thể vẫn còn lượng nước tiểu dưới 100ml/ 24giờ. Nước tiểu sẫm màu, có thể có máu, mủ, đôi khi có vi khuẩn.

  • Xét nghiệm nồng độ creatinin huyết tương tăng. Các triệu chứng của tăng ure máu như chảy máu nội tạng, viêm màng ngoài tim, biểu hiện rối loạn não.

  • Rối loạn điện giải, tăng kali máu gây ra các rối loạn nhịp tim như sóng T cao, QT ngắn, ngoại tâm thu thất, rung thất, xoắn đỉnh.

  • Toan chuyển hoá: pH, HCO3 máu giảm, có khoảng trống anion. Người bệnh thở sâu, giãn mạch, tụt huyết áp.

Giai đoạn 3: giai đoạn đái trở lại, trung bình 5-7 ngày

  • Có lại nước tiểu 200-300ml/24giờ, lượng nước tiểu tăng dần 4-5lít/24giờ.

  • Các nguy cơ: mất nước do đái nhiều, vẫn tăng urê, kali máu, rối loạn điện giải

Giai đoạn 4: giai đoạn phục hồi chức năng, tuỳ theo nguyên nhân ( 2-6 tuần), trung bình khoảng 4 tuần. Xét nghiệm nồng độ creatinin huyết tương, ure huyết tương tăng.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Suy thận cấp

Chẩn đoán suy thận cấp căn cứ vào các yếu tố sau:

  • Có nguyên nhân hoặc yếu tố nguy cơ cao gây suy thận cấp (tuy nhiên đôi khi không tìm được nguyên nhân).

  • Vô niệu hoặc thiểu niệu xảy ra cấp tính.

  • Urê, creatinin máu tăng nhanh dần, kali máu tăng dần, nhiễm toan (pH máu giảm), dự trữ kiềm giảm (BE giảm).

  • Mức lọc cầu thận giảm < 60 ml/ph, xảy ra sau vô niệu

Suy thận cấp tại thận hay suy thận cấp chức năng điều trị muộn đều có thể dẫn đến tử vong do các biến chứng cấp tính, đặc biệt ở giai đoạn vô niệu. Do vậy, cần có phương pháp hiện đại, có độ chính xác cao để đánh giá chức năng nhằm chẩn đoán sớm và điều trị sớm và đúng nguyên nhân gây ra suy thận cấp.

Xạ hình chức năng thận được áp dụng thường quy tại Đơn nguyên Y học hạt nhân tại bệnh viện Vinmec. Xạ hình chức năng thận để đánh giá chức năng thận bằng cách sử dụng thiết bị ghi đo hiện đại có độ chính xác cao. Với hình ảnh có chất lượng tốt, xạ hình thận chức năng đã trở thành kỹ thuật không thể thiếu để thăm dò chức năng thận, góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán bệnh lý hệ tiết niệu.

  • Xạ hình đánh giá chức năng thận

  • Phát hiện sớm suy thận bằng xét nghiệm nước tiểu – lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam

Nguyên nhân bệnh Suy thận cấp

Có nhiều cách phân loại nguyên nhân gây ra suy thận cấp, nhưng người ta thường phân ra ba nhóm nguyên nhân dựa trên sự khác nhau về cơ chế bệnh sinh:

Nguyên nhân trước thận: là các nguyên nhân gây giảm dòng máu hiệu

dụng tới thận, làm giảm áp lực lọc cầu thận và gây ra thiểu niệu hoặc vô niệu.

Gồm các nguyên nhân sau:

  • Sốc do giảm thể tích: Chảy máu (chấn thương, mổ lớn, phá thai, chảy máu tiêu hoá) và mất nước (nôn, ỉa chảy, bỏng diện rộng, dùng thuốc lợi tiểu)

  • Sốc do tim: nhồi máu cơ tim cấp, hội chứng ép tim (Temponade), viêm cơ tim cấp, loạn nhịp tim.

  • Sốc do nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, nhiễm khuẩn tử cung, viêm tuỵ cấp.

  • Sốc do quá mẫn: sốc phản vệ.

  • Sốc do chấn thương: hội chứng vùi lấp, gãy xương lớn.

  • Sốc do tan máu cấp: gây tắc ống thận do hemoglobin, myoglobin

  • Chửa đẻ: nhiễm khuẩn do phá thai, sẩy thai, sản giật.

  • Các nguyên nhân gây giảm khối lượng tuần hoàn khác: giảm áp lực keo trong hội chứng thận hư, xơ gan mất bù, thiểu dưỡng.

Nguyên nhân tại thận: là các nguyên nhân tại thận bao gồm các tổn thương thực thể tại thận, gặp trong các bệnh thận:

  • Bệnh cầu thận và bệnh của các mạch máu nhỏ trong thận: viêm cầu thận tiến triển nhanh, viêm màng trong tim nhiễm khuẩn bán cấp gây viêm các  mạch máu trong thận, viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu khuẩn, viêm mạch máu thận trong các bệnh mạch máu hệ thống, xơ cứng bì, tăng huyết áp ác tính, hội chứng tan máu tăng ure máu, nhiễm độc thai nghén, đông máu rải rác trong lòng mạch.

  • Bệnh mô kẽ thận: viêm thận kẽ do nhiễm khuẩn, viêm thận kẽ do thuốc, xâm nhập tế bào ác tính vào mô kẽ thận (u lympho, bệnh bạch cầu, ung thư mô liên kết).

  • Bệnh ống thận: hoại từ thận sau thiếu máu, nhiễm độc thận (do thuốc, chất cản quang đường tĩnh mạch, thuốc gây mê, kim loại nặng, dung môi hữu cơ, nọc độc của rắn, mật cá lớn hoặc mật động vật, nấm độc, nọc ong, thuốc thảo mộc), bệnh thận chuỗi nhẹ, tăng calci máu.

Nguyên nhân sau thận: do các nguyên nhân gây tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu của thận:

  • Tắc ống thận: axit uric, canxi oxalat, acyclovir, methotrexate, protein Bence Jone trong bệnh đa u tủy xương.

  • Tắc nghẽn tại thận: cục máu đông, sỏi, hoại tử nhú.

  • Tắc niệu quản: sỏi niệu quản, do chèn ép từ ngoài vào ví dụ u sau phúc mạc, u tử cung, u xơ tiền liệt tuyến, u niệu đạo, bàng quang, buộc nhầm niệu quản trong mổ đẻ…

  • Tắc niệu đạo: co thắt niệu đạo, bệnh lý tuyến tiền liệt, khối u bàng quang.

Đối tượng nguy cơ bệnh Suy thận cấp

  • Tuổi cao, bệnh mạn tính đi kèm: đái đường, suy gan mãn, cao huyết áp…

  • Suy thận cấp trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn, suy đa tạng, chấn thương, hội chứng vùi lấp, sau mổ, creatinin máu > 3mg/dl.

  • Người bệnh có nhiều yếu tố nguy cơ: hoá chất, tiêu cơ vân, thuốc cản quang, hạ huyết áp do mọi nguyên nhân, điều trị thuốc độc với thận.

Related Post


Nguyên nhân gây Viêm bàng quang, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Viêm bàng quang

Tổng quan bệnh Viêm bàng quang Viêm bàng quang là gì? Viêm bàng quang là một bệnh nhiễm trùng cấp Read more


Chẩn đoán bệnh Suy thận mạn, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Suy thận mạn

Tổng quan bệnh Suy thận mạn Thận là một tạng trong hệ tiết niệu, có 2 thận nằm ở 2 Read more


Triệu chứng của Hội chứng Apallic, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Hội chứng Apallic

Tổng quan bệnh Hội chứng Apallic Hội chứng Apallic là gì? Hội chứng Apallic thường được xem là một loại Read more


Điều trị Bệnh Still ở người lớn, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân gây Bệnh Still ở người lớn

Tổng quan bệnh Bệnh Still ở người lớn Bệnh Still là bệnh gì? Bệnh Still là một bệnh viêm hệ Read more