Điều trị U tế bào khổng lồ, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân gây U tế bào khổng lồ

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh U tế bào khổng lồ

Bệnh u tế bào khổng lồ xương (giant cell myeloma hoặc osteiclastoma), thường được gọi là u tế bào khổng lồ, u đại bào hay u hủy cốt bào. Đây là một bệnh lý u xương lành tính thường gặp nhất ở người, chiếm khoảng 20% trong các bệnh lý u xương lành tính nói chung. Tuy nhiên có khoảng 5-10% trường hợp diễn tiến thành u tế bào khổng lồ ác tính, di căn đến các cơ quan khác. Bệnh nhân nữ phổ biến hơn, gấp 1,3 -1,5 lần nam giới, nhiều nhất là phụ nữ trẻ tuổi, khoảng từ 30-40 tuổi.

U tế bào khổng lồ thường xuất hiện ở các đầu xương dài, hay gặp nhất là ở đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày và đầu dưới xương cùng, xương quay. Một số xương khác cũng có thể tổn thương như xương mác, xương cánh tay, thậm chí là các hố chân răng của xương hàm, xương cột sống. Phần lớn các trường hợp chỉ gặp tổn thương ở một vị trí, chi bên phải gặp nhiều hơn bên trái. Trong bệnh u tế bào khổng lồ, hiện tượng hủy xương xảy ra do khối u được cấu tạo từ nhiều hủy cốt bào. Đây cũng là lý do tại sao bệnh còn được gọi là u hủy cốt bào. Bên cạnh hủy cốt bào, các nguyên bào sợi, mô bào, nguyên bào sợi và các tổ chức liên kết giàu mạch máu cũng là các thành phần cấu thành nên khối u tế bào khổng lồ. Bệnh u tế bào khổng lồ có thể được chia làm 3 giai đoạn dựa trên các đặc điểm về mô học:

Bệnh u tế bào khổng lồ diễn tiến chậm trong im lặng, tỷ lệ tái phát khá cao nếu không phát hiện kịp thời, người bệnh có thể phải cắt bỏ chi, trở nên tàn tật, ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý và sinh hoạt của bệnh nhân.

Nguyên nhân bệnh U tế bào khổng lồ

Nguyên nhân gây bệnh u tế bào khổng lồ hiện nay vẫn còn nhiều tranh cãi. Nhiều giả thuyết cho rằng, các khiếm khuyết từ hệ mạch máu của các xương bị bệnh, hiện tượng xuất huyết ở đầu xương, và các yếu tố khác chính là tác nhân kích thích, làm biến đổi các tế bào bạch cầu đa nhân trong máu thành các hủy cốt bào gây bệnh. Giả thuyết này giải thích quá trình sinh u là một tình trạng bệnh lý phản ứng. Một số trường hợp khác, người ta nhận thấy có mối liên quan giữa bệnh u tế bào khổng lồ với bệnh paget. Đây là một bệnh lý đặc trưng bởi hiện tượng canxi hóa không đều, tổn thương có dạng cục, khối, đầu xương thường dày, xơ hóa, xen kẽ với những vùng tiêu xương, xương bị biến dạng. Bệnh lý paget là hậu quả của những bất thường về mạch máu của xương trong một thời gian kéo dài.  

Các biện pháp chẩn đoán bệnh U tế bào khổng lồ

Các xét nghiệm cận lâm sàng và phương tiện chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò cốt lõi trong việc chẩn đoán xác định bệnh u tế bào khổng lồ.

Tổn thương xuất hiện khu trú trên các đầu xương đã cốt hóa. Đây là một đặc điểm rất đặc hiệu của bệnh.

Tổn thương xương ở các đầu xương dài phải tiếp khớp với các mặt khớp. Nếu có một vách ngăn rõ giữa tổn thương và mặt khớp thì chẩn đoán u tế bào khổng lồ không nên được đặt ra. Đặc điểm này không dùng với các xương dẹt như xương chậu, xương hàm vì chúng không có bề mặt khớp.

Tổn thương nằm ở vị trí lệch tâm so với trục xương. Một số trường hợp tổn thương quá lớn và lan rộng nên khó đánh giá chũng có lệch tâm thực sự hay không.

Tổn thương có ranh giới rõ, thường ở vùng đầu xương.

Đối tượng nguy cơ bệnh U tế bào khổng lồ

Những người có tiền sử gia đình có người thân mắc bệnh u tế bào khổng lồ có khả năng mắc bệnh cao nên cần cảnh giác, đến khám bác sĩ ngay khi có các triệu chứng bất thường.

Phòng ngừa bệnh U tế bào khổng lồ

Hiện chưa có biện pháp phòng ngừa hiệu quả bệnh u tế bào khổng lồ. Để hạn chế các biến chứng nặng nề mà bệnh gây ra, người bệnh cần đến khám ngay tại các cơ y tế khi gặp phải các triệu chứng bất thường như đau, hạn chế vận động,… nhất là đối tượng nữ giới trẻ tuổi.

Đường lây truyền bệnh U tế bào khổng lồ

Bệnh u tế bào khổng lồ xương không lây truyền từ người bị bệnh sang người lành.

Triệu chứng bệnh U tế bào khổng lồ

Triệu chứng lâm sàng của bệnh u tế bào khổng lồ không đặc trưng, mức độ biểu hiện tùy theo giai đoạn của bệnh.

Vì quá trình hủy xương xảy ra mạnh mẽ ở các bệnh nhân mắc bệnh u tế bào khổng lồ nên nhiều bệnh nhân còn gặp phải tình trạng gãy xương bệnh lý. Đây cũng có thể là biểu hiện lâm sàng đầu tiên và duy nhất ở một số bệnh nhân.

Các biện pháp điều trị bệnh U tế bào khổng lồ

Điều trị ngoại khoa là phương pháp chính trong điều trị u tế bào khổng lồ. Điều trị nội khoa thường đóng vai trò hỗ trợ làm giảm nhẹ triệu chứng, đặc biệt được chỉ định nhiều trong các trường hợp chống chỉ phẫu thuật.

Ngoại khoa

Các phương pháp phẫu thuật nhằm lấy bỏ các tổ chức xương bị tổn thương, phục hồi hình dạng xương và thay thế các khớp để phục hồi chức năng vận động cho người bệnh

Thuốc

Các nhóm thuốc thường được chỉ định cho bệnh nhân bị u tế bào khổng lồ bao gồm:

Một số phương pháp điều trị khác có thể được xem xét như

Theo dõi

Trong 2 năm đầu tiên sau điều trị, bệnh nhân cần được theo dõi mỗi 3 tháng, sau đó cần tái khám mỗi 6 tháng hoặc một năm trong ít nhất 5 năm. Việc theo dõi bao gồm đánh giá toàn diện các triệu chứng, và chỉ định các xét nghiệm hình ảnh như Xquang xương và Ct scan bụng, ngực, chậu để phát hiện sớm các trường hợp di căn nếu có.

 

Related Post


Triệu chứng của Vàng da bệnh lý, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Vàng da bệnh lý

Tổng quan bệnh Vàng da bệnh lý Bệnh vàng da ở trẻ sơ sinh rất phổ biến và có thể Read more


Triệu chứng của Tiêu chảy nhiễm trùng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Tiêu chảy nhiễm trùng

Tổng quan bệnh Tiêu chảy nhiễm trùng Tiêu chảy nhiễm trùng (tiếng Anh là Infectious diarrhea / Stomach flu), còn Read more


Chẩn đoán bệnh Thiếu men G6PD, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Thiếu men G6PD

Tổng quan bệnh Thiếu men G6PD Thiếu men G6PD là bệnh gì? Thiếu men G6PD là một bệnh lý di Read more


Triệu chứng của Tắc ruột sơ sinh, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Tắc ruột sơ sinh

Tổng quan bệnh Tắc ruột sơ sinh Tắc ruột (tiếng Anh là bowel obstruction hoặc intestinal obstruction) là một thuật Read more