Điều trị Ung thư đại tràng, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân gây Ung thư đại tràng

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh Ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng hay còn gọi là ung thư ruột già là một loại ung thư thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới.

Ung thư đại tràng là một trong những loại ung thư đường tiêu hóa có tiên lượng tốt trong trường hợp phát hiện khi bệnh còn ở giai đoạn sớm hoặc các tổn thương tiền ung thư. Nếu phát hiện muộn thì khả năng điều trị rất ít hiệu quả.

Bệnh học ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng có thể gặp ở bất cứ vị trí nào của đại tràng: đại tràng sigma, đại tràng xuống, đại tràng ngang, đại tràng lên và manh tràng.

Bệnh phát triển với 4 giai đoạn chính, được phân loại dựa trên cấu trúc của đại tràng và cách tế bào lây lan từ đại tràng tới các bộ phận khác của cơ thể. Giai đoạn ung thư càng muộn thì tiên lượng sống càng giảm. Ung thư giai đoạn đầu thường phát triển chậm hơn và có tiên lượng tốt hơn.

Ung thư đại tràng có chữa được không?

Ung thư đại tràng là loại ung thư gây tử vong cao thứ tư trên thế giới sau ung thư phổi, ung thư dạ dày và ung thư gan. Tuy nhiên, nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm thì tỷ lệ được chữa khỏi lên tới 90%, thậm chí có người đã sống khỏe mạnh hơn 20 năm sau khi phát hiện bệnh.

Tiên lượng sống sau 5 năm ở người bị ung thư tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, nếu phát hiện khi bệnh ở giai đoạn sớm thì điều trị hiệu quả hơn. Tiên lượng sống sau 5 năm theo giai đoạn là:

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư đại tràng

Chẩn đoán ung thư đại tràng dựa vào các triệu chứng lâm sàng, X-quang và nội soi

1. Lâm sàng:

Bệnh được chia thành 6 thể lâm sàng:

2. X-quang:

X-quang là một phương pháp phổ biến và có giá trị để chẩn đoán ung thư đại tràng. Có 2 phương pháp thường dùng:

3. Nội soi tiêu hóa:

Nội soi được tiến hành khi hình ảnh X-quang của khối u không rõ hoặc khi cần phân biệt các khối u lành tính với ác tính của đại tràng và trong những trường hợp xuất huyết ở đại tràng không rõ nguyên nhân.

Nội soi kết hợp với sinh thiết có giá trị lớn trong chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt ung thư đại tràng.

4. Các xét nghiệm khác: chụp X-quang bụng, chụp CT scanner, chụp MRI, chụp PET,… có giá trị đánh giá giai đoạn bệnh

5. Xét nghiệm sàng lọc ung thư đại tràng:

Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư đại tràng

Triệu chứng bệnh Ung thư đại tràng

Triệu chứng ung thư đại tràng bao gồm:

1. Đau bụng:

2. Rối loạn tiêu hoá:

3. Phân lẫn máu

4. Triệu chứng toàn thân

Do các sản phẩm thoái hoá của tổ chức ung thư và các chất  trong ruột đã được hấp thụ qua thành ruột vào cơ thể, thường gặp ở ung thư đại tràng phải nhiều hơn ở ung thư đại tràng trái

5. Khối u

Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư đại tràng

Phương pháp điều trị được quyết định dựa trên giai đoạn của ung thư đại tràng

  1. Phẫu thuật:

  1. Xạ trị:

Xạ trị có thể chữa khỏi bệnh, giúp kéo dài thời gian và điều trị triệu chứng bệnh ung thư.

  1. Hóa trị:

Hóa trị liệu là phương pháp sử dụng các thuốc gây độc tế bào nhằm tiêu diệt các tế bào ác tính trong cơ thể người bệnh ung thư.

4. Liệu pháp miễn dịch tự thân: Chỉ có tại Vinmec

Bằng cách làm gia tăng sức mạnh của hệ miễn dịch tự nhiên trong cơ thể, liệu pháp miễn dịch tự thân là giải pháp đột phá điều trị ung thư – trong đó có ung thư đại tràng, Vinmec là bệnh viện đầu tiên tại Việt Nam được Bộ Y tế cấp phép triển khai kỹ thuật này. Xem thêm thông tin TẠI ĐÂY.
Xem thêm:

Nguyên nhân bệnh Ung thư đại tràng

Nguyên nhân ung thư đại tràng bao gồm:

  • Polyp đại tràng: Là nguyên nhân quan trọng gây ung thư đại tràng. Theo một nghiên cứu, trên 50% trường hợp ung thư đại tràng phát sinh trên cơ sở của polyp đại tràng. Số lượng polyp càng nhiều thì tỷ lệ ung thư hoá càng cao.

  • Các bệnh đại tràng mãn tính: Ung thư đại tràng có thể phát sinh trên tổn thương của các bệnh: lỵ, amip, lao, giang mai, thương hàn và các bệnh lý khác của đại tràng như viêm loét đại tràng mãn tính

  • Chế độ ăn uống ít chất bã, nhiều mỡ và đạm động vật: Chế độ ăn này làm thay đổi vi khuẩn yếm khí ở đại tràng, biến acid mật và cholesterol thành những chất gây ung thư. Đồng thời thức ăn ít bã làm giảm khối lượng phân gây táo bón, chất gây ung thư sẽ tiếp xúc với niêm mạc ruột lâu hơn và cô đặc hơn, tác động lên biểu mô của đại tràng. Các chất phân hủy của đạm như indol, seatol, piridin là những chất gây ung thư trong thực nghiệm, cũng có thể gây ung thư trên người.

  • Yếu tố di truyền: Bệnh polyp đại tràng gia đình liên quan tới đột biến của gen APC (Adenomatous polyposis coli), chiếm 1% các ung thư đại tràng. Ngoài ra, HNPCC còn gọi là hội chứng Lynch, liên quan tới gen P53, RAS và DCC. Chiếm 5% trong số các ung thư đại trực tràng.

Phòng ngừa bệnh Ung thư đại tràng

  • Kiểm tra đại trực tràng thường xuyên:

Là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh ung thư

Polyp tiền ung thư thường không biểu hiện triệu chứng, có thể được tìm thấy qua nội soi đại tràng vài năm trước khi ung thư xâm lấn phát triển

  • Duy trì thói quen ăn uống lành mạnh:

    • Tránh ăn nhiều thịt, dầu mỡ, thức ăn chiên nướng

    • Hạn chế thức uống có cồn, thuốc lá

    • Ăn nhiều chất xơ (rau xanh, trái cây)

  • Thường xuyên tập thể dục

Related Post


Nguyên nhân gây Polyp ống tiêu hóa, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Polyp ống tiêu hóa

Tổng quan bệnh Polyp ống tiêu hóa Polyp ống tiêu hóa là tình trạng xuất hiện polyp trải dọc rải Read more


Điều trị Ung thư vòm họng, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân gây Ung thư vòm họng

Tổng quan bệnh Ung thư vòm họng Ung thư vòm họng là một trong 10 loại ung thư phổ biến Read more


Chẩn đoán bệnh Ung thư tuyến tụy, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Ung thư tuyến tụy

Tổng quan bệnh Ung thư tuyến tụy Ung thư tuyến tụy là gì? Ung thư tuyến tụy (tên tiếng Anh Read more


Triệu chứng của Ung thư tuyến nước bọt, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Ung thư tuyến nước bọt

Tổng quan bệnh Ung thư tuyến nước bọt Khối u tuyến nước bọt là loại khối u hiếm gặp có Read more