Nguyên nhân gây Chấn thương hàm mặt, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Chấn thương hàm mặt

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh Chấn thương hàm mặt

Chấn thương hàm mặt có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, do nhiều nguyên nhân, cơ chế khác nhau. Trong đó, nguyên nhân chủ yếu nhất là do tai nạn giao thông . Ở trẻ em, chấn thương hàm mặt có thể xảy ra do tai nạn sinh hoạt té ngã, do các vật dụng, đồ chơi sắc nhọn, hay cũng có thể do bị vật nuôi tấn công. Người cao tuổi có thể bị té ngã do choáng, liên quan đến các nguyên nhân toàn thân như tăng huyết áp, hạ đường huyết…

Chấn thương hàm mặt thường gặp ở phần mềm vùng hàm mặt, mức độ chấn thương từ đơn giản đến phức tạp như: gãy xương ổ răng, gãy thân răng, chân răng; gãy xương gò má (gãy hàm gò má – cung tiếp ); gãy xương hàm dưới (vùng cằm, góc hàm, cành ngang, lồi cầu); gãy xương hàm trên…

Chấn thương vùng hàm mặt gặp ở mọi vùng miền từ thành thị đến nông thôn. Nhưng gặp nhiều ở vùng nông thôn do chưa hiểu và chấp hành tốt luật lệ giao thông, do thiếu việc làm nên thanh niên hay tụ tập gây gổ đánh nhau. Số lượng bệnh nhân chấn thương vùng hàm mặt tăng cao vào những dịp học sinh phổ thông được nghỉ hè, nghỉ lễ, tết…

Đường lây truyền bệnh Chấn thương hàm mặt

Chấn thương hàm mặt không phải là bệnh truyền nhiễm, do đó, không có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người khỏe mạnh.

Nguyên nhân bệnh Chấn thương hàm mặt

Triệu chứng bệnh Chấn thương hàm mặt

Đặc điểm của chấn thương hàm mặt được chia làm 2 phần: 

Chấn thương phần mềm

Độ 1: ban đỏ trên da.

Độ 2: phổng nước trên da.

Độ 3: phá hủy lớp da đến dưới da.

Độ 4: phá hủy cơ và các cơ quan sâu.

Chấn thương xương

Gãy xương hàm trên

Gãy xương hàm dưới

Gãy xương hàm dưới có thể kết hợp với gãy xương hàm trên hoặc gãy xương gò má hoặc kết hợp với đa chấn thương mà có các triệu chứng cơ năng, toàn thân, thực thể khác nhau. Trong phần này chúng tôi chỉ nêu gãy xương hàm dưới đơn thuần với những triệu chứng chính, chung cho các vị trí gãy xương hàm dưới.

Các biện pháp điều trị bệnh Chấn thương hàm mặt

Xử trí cấp cứu chấn thương hàm mặt

Xử trí tại bệnh viện

Điều này phụ thuộc vào chấn thương cụ thể của người bệnh, mức độ nghiêm trọng của nó và liệu người bệnh có bất kỳ vấn đề nào khác vào thời điểm đó không thì bác sĩ sẽ có nhiều phương pháp điều trị khác nhau như:

 

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Chấn thương hàm mặt

Chẩn đoán gãy xương hàm trên

Khám ngoài mặt:

  • Mặt sưng nề biến dạng, đặc biệt vùng tầng giữa mặt, bầm tím quanh hai hốc mặt hay còn gọi là dấu hiệu đeo kính râm, có thể có những vết thương phần mềm kết hợp.

  • Ấn vùng bờ dưới, bờ trong ổ mắt, mặt trước xoang hàm thấy điểm đau chói, gờ bất thường hoặc thấy dấu hiệu lạo xạo của xương gãy. 

  • Khám trong mũi nếu có chấn thương mũi kết hợp có thể thấy nhiều máu đọng làm lỗ mũi một bên kém thông khí. Niêm mạc mũi thấy rách chảy rỉ máu, biến dạng vách ngăn mũi.

Khám trong miệng:

  • Miệng há hạn chế tùy theo mức độ.

  • Niêm mạc tiền đình hàm trên bầm tím tụ máu hoặc rách niêm mạc. Trong vòm khẩu cái cũng có thể thấy rách, tụ máu.

  • Dấu hiệu sai khớp cắn: cho bệnh nhân cắn hai hàm lại một vài lần, bình thường khi hai hàm cắn lại các răng hai hàm sẽ chạm khít nhưng khi có sai khớp cắn thì các răng hàm trên và dưới không chạm khít với nhau.

  • Lắc nhẹ cung răng hàm trên có thể thấy một nửa hàm hay toàn bộ hàm trên di động (dấu hiệu hàm giả).

  • Vuốt ngón tay trong ngách tiền đình lợi có thể thấy điểm đau chói ở trước xoang hàm hay bờ sau ngoài xương hàm trên.

Các thế chụp X-quang:

Để phát hiện đường gãy và đánh giá chính xác mức độ di lệch của đường gãy cần cho chụp X quang. Những thế phim thường được chỉ định: mặt thẳng, mặt nghiêng, Blondeau, Hirtz, nếu tổn thương nặng có thể chụp CT- Scanner.

Gãy xương hàm dưới

Khám ngoài miệng:

  • Nhìn: thấy mặt sưng nề, bầm tím hoặc rách da, qua vết rách da có thể nhìn thấy xương. Cằm có thể lệch sang phía bên gẫy nếu gãy toàn bộ ở cành cao hoặc lồi cầu.

  • Sờ nắn: dùng ngón trỏ và ngón cái ấn nhẹ vào bờ sau, mặt ngoài cành cao, góc hàm, mặt ngoài và bờ dưới cành ngang và vùng cằm, ở nơi nào có gãy bệnh nhân sẽ đau chói.

  • Nếu gãy toàn bộ ở cành ngang có di lệch khi vuốt tay từ sau ra trước có thể phát hiện dấu hiệu khuyết hình bậc thang. Trong gãy lồi cầu xương hàm dưới: ấn vào vùng khớp thái dương hàm phía trước ống tai thấy đau, ổ khớp có thể lõm hay gồ cao. Đặt hai đầu ngón tay phía trước lỗ tai (tương ứng vị trí lồi cầu) vào cho bệnh nhân há ngậm miệng, không thấy lồi cầu cử động dưới ngón tay.

Khám trong miệng:

  • Khám lợi: ngách lợi vùng gãy rách và chảy máu nếu gãy toàn bộ ở cành ngang, vùng giữa và bệnh nhân đến sớm. Lợi và ngách lợi vùng gãy có giả mạc, bầm tím nếu bệnh nhân đến muộn.

  • Khớp cắn hai thì: thường gặp trong gãy lồi cầu xương hàm dưới. Ở lần khám đầu cho bệnh nhân cắn hai hàm thấy hai hàm không khớp nhau gọi là khớp cắn sai (thì 1), cho bệnh nhân há ngậm miệng nhiều lần, bệnh nhân tự điều chỉnh và khớp cắn hai hàm lại khít nhau (khớp cắn đúng ở thì 2) được gọi là khớp cắn hai thì.

Xquang:

  • Chụp mặt thẳng: phát hiện gãy vùng giữa, cành ngang, góc hàm, cành cao.

  • Chụp hàm chếch: phát hiện gãy cành ngang, góc hàm, cành cao.

  • Chụp tư thế Schuler, Zimme: phát hiện gãy cổ lồi cầu.

  • Chụp toàn cảnh (panorama): phát hiện gãy ở lồi cầu, cổ lồi cầu hai bên và ở các vị trí khác của xương.

Phòng ngừa bệnh Chấn thương hàm mặt

Chấn thương hàm mặt do nhiều nguyên nhân, trong đó do tai nạn giao thông chiếm tỷ

lệ cao nhất. Để đề phòng chấn thương vùng hàm mặt cần:

  • Mọi người tham gia giao thông đường bộ đều phải chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông.

  • Tăng cường giáo dục luật giao thông đường bộ cho học sinh và cộng đồng.

  • Lao động được bảo hộ an toàn, đặc biệt là trong sử dụng các máy cơ khí nông nghiệp, công nghiệp.

  • Không cho học sinh thiếu niên chơi súng cao su, pháo nổ.

  • Tham gia thể thao các loại có chế độ bảo hiểm an toàn, quản lý và không sử dụng các loại vật liệu nổ trái pháp luật. 

Đối tượng nguy cơ bệnh Chấn thương hàm mặt

  • Những người tham gia giao thông nhưng không đảm bảo về phương tiện cơ giới và phương tiện bảo vệ cơ thể

  • Những người tham gia các môn thể thao mạo hiểm, những môn mang tính đối kháng mạnh. 

  • Làm việc trong môi trường nguy hiểm như mỏ than, khai thác đá …

Related Post


Nguyên nhân gây Viêm nướu, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Viêm nướu

Tổng quan bệnh Viêm nướu Viêm nướu răng là gì? Bệnh viêm nướu răng (hay viêm lợi) là tình trạng Read more


Nguyên nhân gây Viêm nhiễm miệng, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Viêm nhiễm miệng

Tổng quan bệnh Viêm nhiễm miệng Viêm nhiễm miệng là bệnh viêm nhiễm khoang miệng hay còn gọi là bệnh Read more


Điều trị Thiểu sản men răng, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân gây Thiểu sản men răng

Tổng quan bệnh Thiểu sản men răng Thiểu sản men răng là sự hình thành không hoàn toàn hoặc cấu Read more


Chẩn đoán bệnh Sâu răng, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Sâu răng

Tổng quan bệnh Sâu răng Sâu răng là tình trạng tổn thương mất mô cứng của răng do quá trình Read more