Nguyên nhân gây Hẹp động mạch cảnh, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Hẹp động mạch cảnh

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh Hẹp động mạch cảnh

Động mạch cảnh xuất phát từ động mạch chủ ở ngực, đi lên 2 bên cổ (gồm động mạch cảnh trái và động mạch cảnh phải) và đưa nhánh vào não. Chức năng của động mạch cảnh là đưa máu từ tim lên nuôi dưỡng não.

Động mạch cảnh bị hẹp hoặc tắc nghẽn được gọi là bệnh động mạch cảnh hoặc hẹp động mạch cảnh.

Hẹp động mạch cảnh xảy ra khi mảng xơ vữa (hình thành từ cholesterol, calcium, và mô xơ) phát triển dày lên từ thành mạch, làm giảm lưu lượng dòng máu tới não. Mảng xơ vữa có thể gây huyết khối, tắc mạch tại chỗ hoặc di chuyển làm tắc mạch máu não. Vì vậy, bệnh hẹp động mạch cảnh là một trong những nguyên nhân gây nhồi máu não và cơn thiếu máu não thoáng qua.

Đối tượng nguy cơ bệnh Hẹp động mạch cảnh

Bất kỳ ai cũng có thể mắc bệnh hẹp động mạch cảnh. Trong đó, có những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn. Đó là:

Các biện pháp điều trị bệnh Hẹp động mạch cảnh

Việc điều trị hẹp động mạch cảnh phụ thuộc vào mức độ hẹp của động mạch cảnh, các triệu chứng đi kèm và sức khỏe tổng quát của bệnh nhân. Các phương pháp điều trị có thể chia thành 2 nhóm: điều trị nội khoa, phẫu thuật hoặc đặt stent:

Điều trị nội khoa

Áp dụng trong giai đoạn sớm của bệnh:

Phẫu thuật

Nếu mức độ hẹp động mạch cảnh từ 70 – 99%, đã xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng, bác sĩ có thể đề nghị bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh (CEA) nhằm loại bỏ các mảng bám trên động mạch. Tùy thuộc từng tình trạng cụ thể, bác sĩ có thể gây tê hoặc gây mê cho bệnh nhân. Khi đã gây tê/gây mê xong, bác sĩ sẽ rạch da ở cổ, xẻ lòng động mạch cảnh và lấy đi mảng xơ vữa ở lớp trong động mạch. Đây là phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả, bệnh nhân có thể xuất viện sớm.

Nong động mạch và đặt stent

Là phương pháp xâm lấn tối thiểu, mới được phát triển gần đây.Phương pháp này được thực hiện qua gây tê. Để thực hiện, bác sĩ sẽ đưa một ống nhỏ dài (catheter) xuyên qua da, luồn vào trong động mạch đùi, đưa dần tới động mạch cảnh. Tiếp theo, bác sĩ chụp hình động mạch cảnh bằng cách bơm thuốc cản quang qua ống nhỏ này để nhìn thấy vị trí mảng bám làm hẹp động mạch cảnh. Sau đó, bác sĩ luồn một ống nhỏ khác để ép mảng bám vào thành động mạch rồi đặt một ống bằng lưới kim loại là stent vào lòng động mạch cảnh để giữ lòng mạch luôn mở. Nhờ đó, lưu thông dòng máu lên não được tái lập, giảm đáng kể nguy cơ nhồi máu não và cơn thiếu máu não thoáng qua.

Tuy nhiên, phương pháp can thiệp nội mạch có thể gây ra một số biến chứng như tăng tái tưới máu não gây phù não, xuất huyết não hoặc nhồi máu não do mảng xơ vữa, cục máu đông di chuyển trong quá trình can thiệp.

 

Xem thêm:

Phòng ngừa bệnh Hẹp động mạch cảnh

Để ngăn ngừa hoặc làm chậm sự tiến triển của bệnh động mạch cảnh, bệnh nhân cần:

  • Không hút thuốc.

  • Duy trì trọng lượng khỏe mạnh.

  • Hạn chế cholesterol và chất béo trong chế độ ăn, tốt nhất là không ăn các thực phẩm chế biến sẵn.

  • Tăng cường ăn rau, trái cây và các loại hạt. Tỏi, dâu, táo, hành, nước ép nho, trà xanh,… là các loại thực phẩm có thể làm giảm mức cholesterol trong máu và giảm tình trạng đông máu hiệu quả.

  • Ăn ít muối.

  • Luyện tập thể dục thường xuyên để cải thiện sự dẻo dai của hệ thống tim và mạch máu, có thể đảo ngược quá trình tắc nghẽn động mạch, giúp tim khỏe hơn và giảm huyết áp

  • Hạn chế uống rượu bia.

  • Thư giãn, thả lỏng bằng những bài tập thở sâu, ngồi thiền hay yoga để giảm căng thẳng, mệt mỏi.

  • Kiểm soát các bệnh mạn tính, điều trị bệnh tiểu đường, huyết áp cao,…

  • Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc hoặc ngừng thuốc.

  • Kiểm tra sức khỏe thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị sớm những bệnh lý mới xuất hiện.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hẹp động mạch cảnh

Khám lâm sàng

Bác sĩ chẩn đoán bệnh dựa trên bệnh sử và đo huyết áp, sử dụng ống nghe để phát hiện những âm thanh bất thường từ động mạch cảnh.

Khám cận lâm sàng

  • Xét nghiệm nồng độ chất béo (cholesterol, triglycerides) và đường huyết lúc đói.

  • Siêu âm động mạch cảnh để đánh giá mức độ hẹp lòng động mạch cảnh.

  • Chụp động mạch cảnh: chụp cộng hưởng từ mạch máu (MRA), chụp CT đa lớp cắt (MSCT) để đánh giá toàn bộ hệ thống động mạch trong và ngoài sọ. Cuối cùng là chụp mạch số hóa xóa nền DSA để can thiệp điều trị.

Nguyên nhân bệnh Hẹp động mạch cảnh

Bệnh động mạch cảnh gây ra bởi sự tích tụ các mảng bám trong động mạch làm giảm lượng máu cung cấp cho não. Các mảng bám được hình thành bởi cholesterol, canxi, mô sợi và các mảnh vụn tế bào. Quá trình này được gọi là xơ vữa động mạch. Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân ít phổ biến hơn gây hẹp động mạch cảnh như:

  • Phình mạch.

  • Viêm động mạch.

  • Bóc tách động mạch.

  • Chứng loạn sản của sợi cơ (fibromuscular dysplasia).

  • Tổn thương mô sau xạ trị (hoại tử do bức xạ).

  • Sự co thắt của các mạch máu.

Triệu chứng bệnh Hẹp động mạch cảnh

Hầu hết người bị bệnh hẹp động mạch cảnh thường không có bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi mức độ hẹp của động mạch trở nên trầm trọng hơn. Số khác có một số triệu chứng điển hình của thiếu máu não thoáng qua như sau:

  • Yếu, tê hoặc liệt chân, tay; không kiểm soát được vận động của tay, chân.

  • Mờ hoặc mù một mắt trong vài giây, vài phút hoặc vài giờ. 

  • Khó nói hoặc không nói được.

  • Lú lẫn.

  • Khó nuốt.

Có bệnh nhân chỉ bị một triệu chứng, số khác bị nhiều triệu chứng cùng lúc. Nếu bệnh nhân tự phục hồi hoàn toàn trước 24 giờ thì tình trạng này được gọi là thiếu máu não thoáng qua. Còn nếu tình trạng này tồn tại hơn 24 giờ và kéo dài nhiều tháng, nhiều năm thì được gọi là tai biến mạch máu não.

Related Post


Triệu chứng của Xơ vữa động mạch, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Xơ vữa động mạch

Tổng quan bệnh Xơ vữa động mạch Xơ vữa động mạch là gì? Hệ thống động mạch có chức năng Read more


Điều trị Xơ vữa động mạch ngoại biên, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân gây Xơ vữa động mạch ngoại biên

Tổng quan bệnh Xơ vữa động mạch ngoại biên Bệnh động mạch ngoại biên (PAD)là một vấn đề tuần hoàn Read more


Triệu chứng của Viêm mao mạch dị ứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Viêm mao mạch dị ứng

Tổng quan bệnh Viêm mao mạch dị ứng Bệnh viêm mao mạch dị ứng hay bệnh Henoch – Schonlein (HSP) Read more


Triệu chứng của Viêm màng ngoài tim co thắt, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Viêm màng ngoài tim co thắt

Tổng quan bệnh Viêm màng ngoài tim co thắt Bình thường quả tim được bao bọc bởi màng ngoài tim. Read more