Triệu chứng của Giun móc, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Giun móc

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh Giun móc

Nhiễm giun móc hay còn gọi giun mỏ, là khi có giun móc( giun mỏ) sống kí sinh trong cơ thể. Ấu trùng và những con giun trưởng thành sống trong ruột của người hoặc động vật bị nhiễm bệnh. Nếu đối tượng nhiễm bệnh đi ngoài hoặc phân của họ được dùng làm phân bón thì trứng giun sẽ bám vào đất. Trứng sẽ trưởng thành và nở ra ấu trùng có khả năng xâm nhập vào da người. Những người đi chân không trên những khu đất này sẽ bị nhiễm giun móc vì thường ấu trùng giun móc rất nhỏ nên không thể nhìn thấy. Khi vào vòng tuần hoàn máu, giun móc sẽ đến phổi và cổ họng, sau đó đi vào ruột gây bệnh tại các cơ quan trên.

Giun móc hút khoảng 0,2-0,34 ml máu/ngày. Giun mỏ hút khoảng 0,03-0,05 ml máu/ngày. Ngoài tác hại giun hút máu, giun móc/giun mỏ còn gây viêm hành tá tràng và tiết ra chất chống đông máu, chất độc ức chế cơ quan tạo máu sản sinh hồng cầu làm trầm trọng thêm tình trạng mất máu của bệnh nhân

Bệnh giun móc/giun mỏ lưu hành ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. Điều kiện quyết định sự lây truyền của giun móc/giun mỏ là khí hậu, tình trạng vệ sinh, các tập quán sinh hoạt và mức độ tiếp xúc với đất bẩn nhiễm phân người. Dân ở nông thôn nhiễm cao hơn dân ở thành thị, đặc biệt là dân vùng trồng màu hoặc cây công nghiệp như dâu tằm, mía, cà phê, thuốc lá, ở vùng mỏ than.

Đường lây truyền bệnh Giun móc

Triệu chứng bệnh Giun móc

Ấu trùng giun móc gây bệnh ở da, phổi, giun móc trưởng thành gây bệnh ở ruột. Tùy giai đoạn mà có các triệu chứng của nhiễm giun móc như sau

Biểu hiện viêm ruột do giun bám và hút máu, như:

Ngoài ra giun móc còn gây bệnh ở da, phổi biểu hiện bởi các dấu hiệu sau:

Đối tượng nguy cơ bệnh Giun móc

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Giun móc

Chẩn đoán nhiễm giun móc dựa vào các biểu hiện lâm sàng: triệu chứng lâm sàng nói chung không đặc hiệu có thể nhầm với một số bệnh khác vì vậy rất khó chẩn đoán

Khai thác kỹ về dịch tễ, yếu tố nguy cơ

Chẩn đoán xác định khi soi phân thấy trứng của giun móc trong phân

Chẩn đoán mức độ thiếu máu dựa vào số lượng hemoglobin trong công thức máu

Chụp Xquang ngực: có thể có hình ảnh viêm phổi.

Các biện pháp điều trị bệnh Giun móc

Nhiễm giun móc ở người là bệnh lý khá phổ biến có xu hướng thuyên giảm trong những năm gần đây tuy nhiên vẫn còn 1 số lượng bệnh nhân bị bỏ xót chẩn đoán dẫn đến bệnh kéo dài gây nhiều biến chứng. Bệnh có thể được điều trị khỏi hoàn toàn nếu được phát hiện, mục tiêu của việc điều trị là chữa trị viêm nhiễm, ngăn ngừa và điều trị các biến chứng, cải thiện chất dinh dưỡng.

 

 

Nguyên nhân bệnh Giun móc

Các nguyên nhân gây ra bệnh nhiễm giun móc

Loại giun móc lây nhiễm cho người là Anclostoma duodenale và Necator americanus. Người nhiễm bệnh thường thải trứng giun qua phân khi đi ngoài. Trứng giun có thể nở ở đất ẩm ướt và ấp khoảng 2 ngày trước khi chúng trở thành ấu trùng. Kế đó, ấu trùng này xâm nhập qua da, thường là do đi chân không, thông qua đường máu đến phổi và ruột. Một số người có thể nhiễm bệnh do ăn phải thức ăn hoặc uống nước có nhiễm khuẩn.

Phòng ngừa bệnh Giun móc

  • Tuyên truyền giáo dục: nâng cao ý thức vệ sinh cá nhân và cộng đồng, bảo vệ môi trường không bị nhiễm phân.

  • Vệ sinh phòng dịch: vệ sinh môi trường đặc biệt là khu vực gần nhà, trong nhà và khu vực vui chơi của trẻ em.

  • Xây dựng hố xí hợp vệ sinh.

  • Xây dựng nếp sống vệ sinh cá nhân tốt như rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, không ăn rau sống khi chưa rửa thật sạch. Không dùng phân tươi bón ruộng, vườn, không đi chân đất.

  • Ở vùng hầm mỏ, hàng năm phải khám sức khoẻ và xét nghiệm giun móc/giun mỏ ít nhất 1 lần/năm và điều trị triệt để cho những người nhiễm giun móc/giun mỏ.

  • Dự phòng cho đối tượng nguy cơ cao: Tẩy giun định kỳ 2 lần/năm cách nhau 4-6 tháng. Sử dụng bảo hộ lao động trong lao động sản xuất khi tiếp xúc với đất, đặc biệt là đất nhiễm phân người.

  • Xử lý môi trường: phát động các chiến dịch dọn vệ sinh trong cộng đồng dân cư, xây dựng hệ thống cống rãnh, xử lý nước thải. Có thể xử lý phân bằng vôi bột 150 -200 g/1kg phân, trứng chết sau 30 phút đến 1 giờ.

Related Post


Triệu chứng của Nhiễm Giardia (nhiễm trùng ruột non do Giardia), nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Nhiễm Giardia (nhiễm trùng ruột non do Giardia)

Tổng quan bệnh Nhiễm Giardia (nhiễm trùng ruột non do Giardia) Nhiễm Giardia là bệnh nhiễm ký sinh đơn bào Read more


Nguyên nhân gây Nhiễm Echinococcus, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị Nhiễm Echinococcus

Tổng quan bệnh Nhiễm Echinococcus Echinococcus là một bệnh nhiễm trùng do ký sinh trùng sán dây từ họ Echinococcus Read more


Chẩn đoán bệnh Giun kim, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Giun kim

Tổng quan bệnh Giun kim Giun kim, tên khoa học Enterobius vermicularis, là một loại giun tròn ký sinh ở Read more


Chẩn đoán bệnh Bệnh do Cryptosporidium, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị Bệnh do Cryptosporidium

Tổng quan bệnh Bệnh do Cryptosporidium Cryptosporidium là gì? Cryptosporidium là một loại ký sinh trùng đơn bào thuộc ngành Read more