Triệu chứng của Hẹp van động mạch chủ, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Hẹp van động mạch chủ

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh Hẹp van động mạch chủ

Quả tim được ví như một cái bơm tống máu đi nuôi cơ thể. Cấu tạo của tim gồm có hai tâm nhĩ và hai tâm thất. Nhĩ phải được ngăn cách với thất phải bởi van ba lá, nhĩ trái ngăn cách với thất trái bởi van hai lá. Trong một chu chuyển tim, máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất qua van hai lá và van ba lá. Sau đó máu sẽ được tâm thất co bóp tống ra động mạch chủ và động mạch phổi. Bệnh lí van tim sẽ làm quá trình tống máu thay đổi, lâu dần sẽ gây suy tim. Bài này sẽ đề cập đến bệnh hẹp van động mạch chủ.

Bình thường trong thời kì tâm thu, van hai lá đóng lại, van động mạch chủ mở ra, máu được tống từ thất trái ra động mạch chủ. Hẹp van động mạch chủ là tình trạng van mở ra không hết, cản trở máu được tống ra đại tuần hoàn gây nên giảm cung lượng tim, giảm tưới máu các cơ quan.

Phòng ngừa bệnh Hẹp van động mạch chủ

Triệu chứng bệnh Hẹp van động mạch chủ

Đối tượng nguy cơ bệnh Hẹp van động mạch chủ

Các yếu tố nguy cơ cho sự tiến triển của hẹp van động mạch chủ:

Các biện pháp điều trị bệnh Hẹp van động mạch chủ

Điều trị hẹp van động mạch chủ chủ yếu là quyết định xem thời điểm nào nên thay van. Có hai phương pháp thay van hiện nay là phẫu thuật thay van hoặc thay van động mạch chủ qua da (TAVI). Những năm trước đây, phẫu thuật thay van được ưu tiên hơn TAVI, TAVI chỉ được cân nhắc ở những bệnh nhân có nguy cơ cao của phẫu thuật. Nhưng hiện nay, cập nhật mới nhất tháng 3/2019, chỉ định TAVI đã được mở rộng ra cả với bệnh nhân nguy cơ phẫu thuật thấp, với lợi ích được chứng minh ngang bằng với phẫu thuật, tuy nhiên chi phí thay van động mạch chủ qua da vẫn còn rất cao.

Thông thường cần chỉ định thay van động mạch chủ trong trường hợp hẹp van động mạch chủ khít, đã xuất hiện triệu chứng lâm sàng. Nếu hẹp van động mạch chủ khít mà không có triệu chứng, cần thay van khi chức năng tim giảm (EF<50%) hoặc có giảm khả năng khi làm nghiệm pháp gắng sức.

Điều trị nội khoa không có điều trị nào đặc hiệu để làm giảm tiến triển của hẹp van động mạch chủ, chủ yếu là điều trị các bệnh lý đi kèm. Không dùng các thuốc giãn mạch như ức chế men chuyển, ức chế thụ thể AT1, nitroglycerin vì có thể gây giảm cung lượng tim. Thận trọng khi dùng lợi tiểu, chẹn beta giao cảm.

Xem thêm:

Nguyên nhân bệnh Hẹp van động mạch chủ

Có ba nguyên nhân hẹp van động mạch chủ thường gặp:

  • Bất thường lá van bẩm sinh: bệnh van động mạch chủ hai lá van, một lá van

  • Vôi hóa các lá van

  • Bệnh van tim do thấp

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hẹp van động mạch chủ

  • Siêu âm tim: là phương tiện bắt buộc phải thực hiện để chẩn đoán hẹp van động mạch chủ. Trên siêu âm tim sẽ đánh giá được hình thái van, nguyên nhân hẹp van, chênh áp qua van, diện tích lỗ van, các bệnh lý van tim khác đi kèm, chức năng tim

  • Điện tâm đồ: có thể thấy dấu hiệu phì đại thất trái, các dấu hiệu của bệnh lý mạch vành kèm theo, các rối loạn nhịp..

  • X-quang ngực: thường không chẩn đoán được hẹp van động mạch chủ dựa vào phim X-quang. Một số trường hợp có thể thấy vôi hóa van động mạch chủ khi chụp phim nghiêng

Related Post


Điều trị Lóc tách động mạch chủ, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân gây Lóc tách động mạch chủ

Tổng quan bệnh Lóc tách động mạch chủ Động mạch chủ là động mạch lớn nhất của cơ thể, xuất Read more


Triệu chứng của Hở van động mạch chủ, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Hở van động mạch chủ

Tổng quan bệnh Hở van động mạch chủ Quả tim được ví như một cái bơm tống máu đi nuôi Read more


Triệu chứng của Viêm mao mạch dị ứng, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Viêm mao mạch dị ứng

Tổng quan bệnh Viêm mao mạch dị ứng Bệnh viêm mao mạch dị ứng hay bệnh Henoch – Schonlein (HSP) Read more


Triệu chứng của Viêm màng ngoài tim co thắt, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Viêm màng ngoài tim co thắt

Tổng quan bệnh Viêm màng ngoài tim co thắt Bình thường quả tim được bao bọc bởi màng ngoài tim. Read more