Triệu chứng của Hội chứng đau nhức vùng sọ mặt, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Hội chứng đau nhức vùng sọ mặt

Tom tat bai viet

Tổng quan bệnh Hội chứng đau nhức vùng sọ mặt

Hội chứng đau nhức sọ mặt bao gồm các bệnh lý gây ra đau nhức vùng sọ, đáy sọ và vùng mặt. Đau nhức vùng sọ mặt do nhiều nguyên nhân gây nên có liên quan đến các dây thần kinh vùng sọ mặt như dây thần kinh V, IX, X. Trong đó dây thần kinh V chi phối cảm giác các xoang mặt, vùng mặt, da đầu, đáy sọ. Dây IX, X chi phối cho vùng họng và tai. Đau dây thần kinh V thường gặp hơn dây IX, X.

Dây thần kinh V là dây thần kinh hỗn hợp. Các nhánh vận động của dây V chi phối tất cả các cơ nhai, còn các nhánh cảm giác của nó thì chi phối cảm giác các vùng trên mặt và khoang miệng. Ở ngoại vi dây thần kinh V chia làm 3 nhánh chính: hai nhánh trên chỉ có các dây cảm giác, còn nhánh thứ ba gồm cả các nhánh cảm giác và vận động.

Đau dây thiệt hầu ít gặp hơn nhiều so với đau dây V chỉ bằng 1/70-100 đau dây V, thường gặp ở người lớn > 60 tuổi.

Đau nhức vùng sọ mặt là tình trạng đau mãn tính ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống, gây mệt mỏi kéo dài, giảm chất lượng cuộc sống nghiêm trọng. Ban đầu triệu chứng đau của dây thần kinh vùng mặt gây hội chứng đau nhức vùng mặt có thể đau âm ỉ, thời gian đau ngắn, các cơn đau thưa nhưng sau đó có thể tiến triển và gây ra những cơn đau kéo dài hơn, thường xuyên hơn, có thể gây ra cơn đau dữ dội đặc biệt ở nữ giới. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị đem lại hiệu quả đau, giảm đáng kể triệu chứng đau vì vậy cần phát hiện và chẩn đoán được nguyên nhân gây ra hội chứng đau vùng sọ mặt để có phương pháp điều trị hiệu quả.

Đối tượng nguy cơ bệnh Hội chứng đau nhức vùng sọ mặt

Các biện pháp điều trị bệnh Hội chứng đau nhức vùng sọ mặt

Điều trị các nguyên nhân gây đau nếu có như viêm nhiễm trùng, khối u trong nội sọ, mắt, răng hàm mặt, tai mũi họng. Bao gồm điều trị nội khoa và điều trị ngoại khoa. Điều trị nội khoa chủ yếu là điều trị triệu chứng. Tuy nhiên một số người có thể đáp ứng kém với thuốc hoặc có thể gặp tác dụng phụ khó chịu vì vậy đối với những người này có thể tiêm hoặc phẫu thuật.

Thuốc

Để điều trị đau dây thần kinh V, IX, X có thể dùng thuốc để giảm bớt hoặc chặn các triệu chứng đau lan đến não:

Phẫu thuật

Phẫu thuật chủ yếu là phẫu thuật dây thần kinh sinh ba. Các lựa chọn phẫu thuật cho đau dây thần kinh sinh ba bao gồm:

Điều trị khác

Xem thêm:

Phòng ngừa bệnh Hội chứng đau nhức vùng sọ mặt

Điều trị triệt để các viêm nhiễm vùng đầu, mặt, hầu họng tránh các biến chứng gây viêm dây thần kinh vùng sọ mặt

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hội chứng đau nhức vùng sọ mặt

Chẩn đoán đau dây thần kinh sinh ba chủ yếu dựa trên mô tả của bạn về cơn đau, bao gồm:

  • Kiểu đau diễn ra đột ngột trong thời gian ngắn

  • Vị trí đau: Các bộ phận trên khuôn mặt của bạn bị ảnh hưởng bởi cơn đau sẽ cho biết nếu dây thần kinh có liên quan.

  • Hoàn cảnh xuất hiện: cơn đau thường được gây ra bởi sự kích thích nhẹ của má bạn, chẳng hạn như từ ăn uống, nói chuyện hoặc thậm chí gặp phải một làn gió mát.

  • Khám thần kinh. Chạm và kiểm tra các bộ phận trên khuôn mặt của bạn có thể giúp bác sĩ xác định chính xác vị trí đau từ đó giúp định hướng nguyên nhân đau tại nhánh thần kinh nào

Chẩn đoán dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng để xác định nguyên nhân gây hội chứng đau nhức vùng mặt

  • Chụp cộng hưởng từ (MRI) xác định xem có phải bệnh đa xơ cứng hoặc khối u gây ra đau dây thần kinh hay không. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể tiêm thuốc nhuộm vào mạch máu để xem các động mạch và tĩnh mạch và làm nổi bật lưu lượng máu (chụp mạch cộng hưởng từ).

Các xét nghiệm khác như: chụp cắt lớp vi tính, xét nghiệm nhiễm trùng có thể dương tính nếu do viêm nhiễm

Nguyên nhân bệnh Hội chứng đau nhức vùng sọ mặt

Các nguyên nhân viêm, nhiễm trùng, khối u: các tổn thương trong trung ương-sọ não hay các dây thần kinh ngoại biên: về mạch máu, các khối u trong nội sọ-não màng não ở vùng hành não (hội chứng Wallenberg) cầu não, vùng tuyến yên, vùng đỉnh xương đá (hội chứng Willis, Gradenigo), các bệnh lý viêm xương, tắc mạch máu, phình mạch cảnh, viêm động mạch màng não mạn tính (hội chứng Raeder), khối u hậu nhãn cầu-sau ổ mắt (hội chứng Tolosa-Hunt), viêm tắc tĩnh mạch xoang hang (hội chứng đỉnh xương đá), khối u vòm mũi họng, hốc mắt-nguyên phát, thứ phát (hội chứng khe bướm), các nguyên nhân gây tăng áp lực nội sọ.

  • Tai mũi họng (viêm các hốc xoang mặt hội chứng Migraines), amydale, tai, lao, ung thư Tai Mũi Họng (khó phát âm, khó nuốt), Hội chứng Eagle hay đau vòi nhĩ do chèn ép dây thiệt hầu do quá phát mỏm trâm hay can xi hóa dây chằng trâm móng. Những bất thường này có thể do hậu quả của sang chấn hay sau cắt lưỡi.

  • Mắt: nhiễm trùng ổ mắt

  • Răng hàm mặt: sâu răng, nha chu viêm, khối u,..

  • Chấn thương vùng mặt là nguyên nhân được xác định rõ ràng và dễ, còn do viêm và thoái hóa dây thần kinh có khi rất khó xác định hoặc hai loại này cùng kết hợp mà biểu hiện trên lâm sàng cũng gần giống nhau.

  • Khác:  rối loạn vận mạch vùng mặt gây ra hội chứng đau nhức vận mạch vùng sọ mặt, đau đầu do huyết áp, do thay đổi thói quen sinh hoạt làm việc.

Triệu chứng bệnh Hội chứng đau nhức vùng sọ mặt

Đau nhức sọ mặt do dây thần kinh sinh ba

Có thể bao gồm một hoặc nhiều triệu chứng sau:

  • Các cơn đau dữ dội như dao đâm hoặc có thể cảm thấy như bị điện giật

  • Các cơn đau tự phát hoặc các cuộc tấn công được kích hoạt bởi những thứ như chạm vào mặt, nhai, nói hoặc đánh răng

  • Cơn đau kéo dài từ vài giây đến vài phút

  • Có thể có cơn đau dai dẳng, kéo dài nhiều ngày, vài tuần, vài tháng hoặc lâu hơn – một số người có những khoảng thời gian họ không cảm thấy đau

  • Đau liên tục, cảm giác nóng rát có thể xảy ra trước khi nó tiến triển thành cơn đau giống như co thắt của đau dây thần kinh sinh ba

  • Đau ở các khu vực được cung cấp bởi dây thần kinh sinh ba, bao gồm má, hàm, răng, nướu, môi, hoặc ít thường xuyên hơn là mắt và trán

  • Đau ảnh hưởng đến một bên của khuôn mặt tại một thời điểm, mặc dù hiếm khi có thể ảnh hưởng đến cả hai bên của khuôn mặt

  • Đau tập trung tại một điểm hoặc lan rộng trong một mô hình rộng hơn

  • Tấn công trở nên thường xuyên và dữ dội hơn theo thời gian

Triệu chứng của đau dây thần kinh IX, X

  • Cơn đau tương tự đau dây V, đau theo cơn.

  • Thường 1 bên, thường ở bên trái. Gần với amydal, ở ống tai ngoài, đáy lưỡi, lan tỏa về phía tai và góc hàm.

  • Dạng khu trú ở tai có thể ở dưới dạng viêm tai hay viêm màng nhĩ. Vùng khởi phát là niêm mạc họng và vùng Amydal, khi nuốt, ho, xoay đầu, rất hiếm đau khi nói, há miệng và không bao giờ đau khi nhai như trong đau dây mặt.

  • Đau có thể kèm theo ho, tăng tiết nước bọt, loạn nhịp tim (ngất, hạ huyết áp).

Related Post


Triệu chứng của Viêm đa rễ dây thần kinh, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Viêm đa rễ dây thần kinh

Tổng quan bệnh Viêm đa rễ dây thần kinh Viêm đa rễ dây thần kinh hay viêm đa rễ dây Read more


Chẩn đoán bệnh U nguyên bào thần kinh, triệu chứng, nguyên nhân và điều trị U nguyên bào thần kinh

Tổng quan bệnh U nguyên bào thần kinh U nguyên bào thần kinh là ung thư phổ biến nhất trong Read more


Điều trị U não ở trẻ em, triệu chứng, chẩn đoán, nguyên nhân gây U não ở trẻ em

Tổng quan bệnh U não ở trẻ em U não là một sự tân tạo bất thường của một trong Read more


Triệu chứng của U màng não, nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị U màng não

Tổng quan bệnh U màng não U màng não là khối u nội sọ lành tính thường gặp nhất. Khối Read more